Xin cấp visa Trung Quốc loại S1


Cập nhật: 01/01/1970

Visa Trung Quốc loại S1;  Vợ/chồng, bố mẹ, con cái chưa đủ 18 tuổi, bố mẹ của vợ / chồng của người nước ngoài vì lý do công tác, học tập… đang cư trú tại Trung Quốc sang Trung Quốc thăm thân dài hạn (quá 180 ngày) cùng với các đối tượng khác vì lý do cá nhân cần cư trú tại Trung Quốc.

Visa Trung Quốc loại S1;  Vợ/chồng, bố mẹ, con cái chưa đủ 18 tuổi, bố mẹ của vợ / chồng của người nước ngoài vì lý do công tác, học tập… đang cư trú tại Trung Quốc sang Trung Quốc thăm thân dài hạn (quá 180 ngày) cùng với các đối tượng khác vì lý do cá nhân cần cư trú tại Trung Quốc.

Visa chữ S1

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) được chụp trong vòng 06 tháng trở lại dán trên tờ khai, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Thư mời của công dân nước ngoài đang sinh sống tại Trung Quốc. Thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây: 1. Thông tin cá nhân về người gửi lời mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh…; 2. Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm và thời gian lưu trú dự kiến, mối quan hệ với người gửi lời mời, nguồn chi phí…; 3. Thông tin của người gửi lời mời: họ tên, số điện thoại, địa chỉ, chữ ký…

6. Bản phôtô hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú của người gửi lời mời;

7. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận mối quan hệ thân thuộc do ủy ban, công an phường cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc), mối quan hệ thân thuộc giữa người xin visa và người gửi lời mời (vợ/chồng, bố mẹ, con cái dưới 18 tuổi, bố mẹ của vợ/chồng).

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

Thư mời có thể là bản Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất trình bản chính thư mời nếu xét thấy cần thiết, hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

Viên chức lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Người nước ngoài mang visa chữ S1 nhập cảnh Trung Quốc, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đến phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp huyện trở lên để làm thủ tục lưu trú.

 

P.12A03, tòa nhà 17T10, phố Nguyễn Thị Định, Trung Hòa , Cầu Giấy, Hà Nội 
Tel: 0966.994.360
Email: [email protected]
Lầu 2,số 212 đường Khánh Hội, phường 6, quận 4, TPHCM.
Điện thoại:   0904.104.238
Email: [email protected]